Xin chào các bạn !

Thật tuyệt vời khi  mỗi ngày được viết , được chia sẻ những bài viết về kiến thức, kinh nghiệm về ngành cơ khí được mình đúc kết từ thực tế quá trình làm việc , trau truốt từng bài viết để chia sẻ đến cộng đồng.

 Trong ngành gia công cơ khí các bạn hầu như ai cũng nghe qua về chế độ cắt, tính toán chế độ cắt. Chế độ cắt đó chính là các thông số về lượng chạy sao (S), Vận tốc cắt (V), và chiều sâu cắt (T)....... Các thông số này cực kỳ quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình gia công, độ chính xác của sản phẩm cũng như ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, thời gian gia công, ảnh hưởng đến nhiệt độ cắt, ảnh hưởng đến dao và quá trình lẹo dao, ảnh hưởng đến độ nhám, ảnh hưởng đến độ cong vênh, ảnh hưởng đến năng suất , ảnh hưởng đến rất nhiều thứ khác...... và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.

Bài viết này cùng cokhithanhduy tìm hiểu về chế độ cắt trong gia công cơ khí và các thông số trong chọn chế độ cắt nhé !

1. Chế độ cắt trong gia công cơ khí

- Chế độ cắt là xác định  các thông số chiều sâu cắt, số lần chạy dao, lượng chạy dao, tốc độ cắt và công suất cần thiết trong điều kiện gia công nhất định.

-Chế độ cắt hợp lý là chế độ cắt trên cơ sở đảm bảo yếu cầu kỹ thuật của nguyên công thực hiện, phát huy được khả năng của máy, của trang bị công nghệ và dụng cụ cắt , đảm bảo năng suất lao động cao và giá thành sản phẩm hạ trong điều kiện cụ thể của đơn vị gia công.Nếu chọn đúng kết cấu dao, thông số hình học phần cắt, vật liệu, phương pháp mài sắc và mài bóng cũng như xác định đúng đắn cách gá đặt, kẹp chặt dao và phôi, điều chỉnh máy tốt, trang bị công nghệ có kết cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện để chọn chế độ hợp lý và có lợi.

-  Trong việc gia công sản phẩm , việc tính toán chế độ cắt phù hợp với từng loại vật liệu, phù hợp với máy và dao cụ là một yếu tố hết sức quan trọng , góp phần đạt được chất lượng sản phẩm yêu cầu với mức thời gian và chi phí thấp nhất , tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.

- Chế độ cắt chịu sự tác động của một loạt các nhân tố như thành phần hoá học của vật liệu, phương pháp sản xuất và gia công nhiệt, cấu trúc tế vi, độ lớn của hạt và mạng lưới tinh thể. Các nhân tố trên nhiều khi ảnh hưởng một cách tương hỗ nhau đến chế độ cắt và không thể đánh giá độc lập, riêng lẻ nhau. Chế độ cắt còn phụ thuộc vào phương pháp gia công, loại vật liệu dao, thông số hình học dụng cụ cắt, điều kiện gá, kẹp chặt chi tiết vì vậy chế độ cắt rất phức tạp, thường được chọn theo kinh nghiệm và sử dụng các công thức thực nghiệm để tính toán chế độ cắt.

- Trong nghành chế tạo máy có rất nhiều loại vật liệu khác nhau được sử dụng, trong cùng một loại lại có thành phần, cấu trúc, độ cứng không giống nhau, vì vậy để đưa ra một công thức cụ thể để tính chế độ cắt cho từng loại vật liệu, điều kiện gia công cụ thể là không thể thực hiện được. Vì vậy, chế độ cắt được tính cho một số vật liệu chuẩn ứng với 1 số điều kiện nhất định nào đó, còn các vật liệu khác được tính nhờ các hệ số gia công thực nghiệm.

- Khi sử dụng chế độ cắt trên bản vẽ chế tạo cần phải vạch rõ những yêu cầu về độ chính xác kích thước, hình dáng, độ bóng bề mặt sau khi gia công, đặc trưng vật liệu sản phẩm như nhãn hiệu thép, trạng thái cơ tính và trạng thái lớp bề mặt phôi.

2. Các thông số trong chế độ cắt gia công cơ khí

- Lượng chạy dao S :

  • Là khoảng cách dịch chuyển của dao trên vòng quay của phôi (hành trình làm việc) hoặc là khoảng dịch chuyển của phôi sau một vòng của dao (hành trình làm việc).
  • Thường có lượng chạy dao dọc, ngang, nằm ngang,thẳng đứng nghiêng hoặc hoặc là lượng chạy dao hòn.
  • Đơn vị :mm/ vòng
  • Lượng chạy dao được chọn trên các bảng thông số chuẩn .
  • Khi dùng lượng chạy dao nên chú ý những yếu tố sau đây: Yêu cầu độ bóng bề mặt, độ chống rung động của hệ thống máy-dao-chi tiết: độ bền vững của dao, máy gia công đảm bảo công suất.

-  Chiều sâu cắt T:

  • Là khoảng cách giữa các bề mặt đang và đã gia công đo theo chiều vuông góc với mặt đã gia công.
  • Đơn vị : mm
  • Để giảm bớt thời gian gia công, thời gian phụ nên chọn số lần chạy dao là ít nhất.
  • Gia công thô được lấy gần bằng lượng dư gia công
  • Gia công tinh với bề mặt có độ nhẵn bóng thấp hơn cấp 5 thì lấy t = 0.5 – 2 (mm) , đối với cấp 6,7 thì lấy t = 0.1 – 0.4 (mm).

- Tốc độ cắt V :

  • Là đoạn đường dịch chuyển của lưỡi cắt đối với mặt đang gia công trong một đơn vị thời gian.
  • Tốc 1 đơn vi thời gian.
  • Đơn vị :m/ph
  • Tốc độ cắt khi mài đánh bóng và các nguyên công tương tự tính ra m/s.

- Chiều rộng của phôi B:

  • Là khoảng cách giữa các bề mặt đang và đã gia công đo theo mặt cắt.
  • Đơn vị : mm

- Chiều dày phôi A :

  • Là khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp của mặt cắt sau một vòng quay của phôi hay sau một lần chạy dao, đo theo phương vuông góc với chiều rộng phôi.
  • Đơn vị : mm

-  Diện tích phôi F :

  • Là chiều sâu cắt T với lượng chạy dao S hoặc chiều rộng phôi B với chiều dày A ( = T S = B A).
  • Đơn vị : mm2.

Trên đây là tổng quan về chế độ cắt trong gia công cơ khí và các thông số trong chọn chế độ cắt .Hy vọng qua bài viết của mình các bạn sẽ biết thêm vềchế độ cắt trong gia công cơ khí và các thông số trong chọn chế độ cắt. Các bạn nếu có thắc mắc hay cần thêm thông tin gì có thể comment dưới bài viết. Nếu bạn nào có đóng ghóp hay những kinh nghiệm về cơ khí, cơ điện tử cần chia sẻ tới mọi người xin gửi

về email : cokhithanhduy@gmail.com.

Hẹn gặp các bạn ở các bài viết sau, và đừng quên để lại một like để ủng hộ cokhithanhduy nhé !

Tuấn Anh.

 

Tuan AnhKiến thức cơ khíCác thông số trong chọn chế độ cắt,Chế độ cắt là gì,Chiều sâu cắt T,Lượng chạy dao S,Tốc độ cắt V
Xin chào các bạn ! Thật tuyệt vời khi  mỗi ngày được viết , được chia sẻ những bài viết về kiến thức, kinh nghiệm về ngành cơ khí được mình đúc kết từ thực tế quá trình làm việc , trau truốt từng bài viết để chia sẻ đến...