Tổng hợp hệ thống kí hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn nhật bản, tiêu chuẩn JIS
Tổng hợp hệ thống kí hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn nhật bản, tiêu chuẩn JIS
Xin chào các bạn!
Hôm nay mình chia sể đến các bạn về hệ thống ký hiệu của vật lệu theo tiêu chuẩn của Nhật bản. Như bạn biết ngành công nghiệp muốn phát triển nhanh và đi đầu thì công nghệ vật liệu phải đi trước một bước, đó cũng là lý do vì sao Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển rất mạnh. Các vật liệu được nhật nghiên cứu và sản xuất ra đều rất uy tín và được toàn thế giới công nhận về chất lượng của từng loại vật liệu.
Xem thêm:
Ngay nay công nghiệp càng phát triển thì các loại vật liệu được sản xuất từ Nhật Bản được cung ứng cho nhiều nước trên thế giới ngày càng nhiều, trong đó có Việt Nam.
Vậy làm cách nào để nhận biết được một vật liệu là do Nhật Bản sản xuất. Mỗi một loại vật liệu đều có hệ thống kí hiệu riêng theo tiêu chuẩn riêng do từng quốc gia quy định, đối với Nhật Bản thì họ có thệ thống kí hiệu theo tiêu chuẩn JIS, hiểu và đọc được các tiêu chuẩn này thì chúng ta sẽ hiểu và nắm rõ từng loại vật liệu, về cấu thành, về tính năng của vật liệu.
Sau đây mình giới thiệu và chia sẻ đến các bạn một số loại vật liêu và cách nhận biết kí hiệu theo tiêu chuẩn Nhật:
Nội dung bài viết
Theo tiêu chuẩn JIS, thì tất cả các mác thép đều bắt đầu bằng chữ S.
1. Thép cán thông dụng:
Được ký hiệu bằng số chỉ giới hạn bền kéo hay giới hạn chảy thấp nhất (tuỳ từng loại). SS - thép cán thường có tác dụng chung, SM - thép cán làm kết cấu hàn, nếu thêm chữ A là SMA - thép chống ăn mòn trong khí quyển, SB - thép tấm làm nồi hơi.
Ví dụ một số loại thép cán thông dụng: SS400, SS41, SM45C, ....
2. Thép cacbon để chế tạo máy:
SxxC hay SxxCK trong đó xx chỉ phần vạn cacbon trung bình (chữ K ở cuối là loại có chất lượng cao: lượng P, S không lớn hơn 0,025%).
Ví dụ một số loại thép cacbon để chế tạo máy: S45C, S50C, S45CCr, .....
3. Thép hợp kim để chế tạo máy:
- Gồm hệ thống chữ và số.
- Bắt đầu bằng SCr - thép Cr, SMn - thép Mangan, SNC - thép niken-crôm, SNCM - thép nikel-crôm-môlípđen, SCM - thép crôm-môlípđen, SACM - thép nhôm-crôm-môlípđen, SMnC - thép mangan-crôm.
- Tiếp theo là ba chữ số trong đó hai chữ số cuối cùng chỉ phần vạn cacbon trung bình.
Ví dụ về thép hợp kim để chế tạo máy: SCr415, SCr420, SCr440,
4. Thép dễ cắt:
Được ký hiệu bằng SUM, thép đàn hồi SUP, thép ổ lăn SUJ và số thứ tự.
Ví dụ về thép dễ cắt: SUM23, SUM25, SUM42, SUJ2.....
5. Thép dụng cụ:
Bắt đầu bằng SK và số thứ tự:
SKx - thép dụng cụ cacbon SKHx - thép gió.
KSx - thép làm dao cắt và khuôn dập nguội.
SKD và SKT - thép làm khuôn dập nóng, đúc áp lực.
Ví dụ một số thép dụng cụ hay dùng nhất: SKD11, SKD61, SKH51, ....
6. Thép không gỉ:
Được ký hiệu bằng SUS và số tiếp theo trùng với số của AISI, thép chịu nhiệt được ký hiệu bằng SUH.
Ví dụ về thép không gỉ: SUS201, SUS304, SUS316, SUS430, ....
7. Gang xám:
Được ký hiệu bằng FCxxx, gang cầu FCDxxx, gang dẻo lõi đen - FCMBxxx, lõi trắng - FCMWxxx, peclit - FCMPxxx, các số xxx đều chỉ giới hạn bền.
Ví dụ một số loại Gang xám như: Gang xám FC250, Gang cầu FCD450, FCD500,....
8. Các hợp kim nhôm và đồng:
Có nhóm lấy số theo AA và CDA với phía trước có A (chỉ nhôm), C (chỉ đồng).
Ví dụ: Hợp kim nhôm A6061, A5052, A7075,... Hợp kim đồng như: C3601, C3602, C36000,....
Như vậy trong bài viết này mình đã giới thiệu và chia sẻ một số kiến thức kinh nghiệm và một số loại mác thép, nhôm, đồng, vật liệu theo tiêu chuẩn JIS, tiêu chuẩn Nhật Bản
Rất mong kiến thức mình chia sẻ sẽ giúp các bạn hiểu và áp dụng vào thực tế để nhận biết các mác ký hiệu vật liệu.
Hãy tặng Cơ khí Thanh Duy 1 like + 1 lời động viên nếu thấy bài viết có ích với bạn. Chia sẻ với mục đích: "Cho đi là nhận"















Leave a Reply